vanban.org

Quyết định 94/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và Ông Nguyễn Quốc T . 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và Ông Nguyễn Quốc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T và ông T thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Quốc T , sinh ngày 01/01/2014; cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh B , sinh ngày 12/4/2020 cho Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và Ông Nguyễn Quốc T . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2024/QĐST-HNGĐBảo Lâm, ngày 25 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 313/2023/TLST-HNGĐ ngày 28/12/2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T , sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn 2, xã Lộc B , huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc T , sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn 2, xã Lộc B , huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và Ông Nguyễn Quốc T . 2. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Quỳnh T và Ông Nguyễn Quốc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T và ông T thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Quốc T , sinh ngày 01/01/2014; cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh B , sinh ngày 12/4/2020 cho Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông T cấp dưỡng nuôi cháu Quỳnh Băng 3.000.000đ/Tháng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao con chung là cháu Nguyễn Quốc A , sinh ngày 19/6/2012 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, ông T không yêu cầu Chị T cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Nguyễn Quốc A . “Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.

- Về tài sản chung, nợ chung: vợ chồng tự thỏa thuận chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Buộc Chị T nộp 150.000đ án phí ly hôn, khấu trừ vào số tiền 300.000đ Chị T đã nộp tại biên lai số 6776 ngày 28/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm; hoàn trả cho Chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí còn thừa. Buộc ông T nộp 150.000đ án phí giải quyết con chung. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ