vanban.org

Quyết định 94/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 30/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Chí C – sinh năm: 1977 Địa chỉ: khu vực Q, phường T, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Bùi Chí C tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ
Số: 94/2024/QĐST-DS
Thốt nốt, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1.Nguyên đơn: Ông Bùi Chí C – sinh năm: 1977

Địa chỉ: khu vực Q, phường T, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc T – sinh năm: 1980

Địa chỉ: khu vực T, phường P, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

2.Bị đơn:

2.1 Ông Bùi Văn P – sinh năm: 1956

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

2.2 Bà Phạm Kim N – sinh năm: 1956

Địa chỉ: khu vực Q, phường T, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1 Ông Bùi Chí T – sinh năm: 1988

3.2 Ông Bùi Chí T– sinh năm: 1989

3.3 Ông Bùi Chí H – sinh năm: 1993

Địa chỉ: khu vực Q, phường T, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Công nhận cho ông Bùi Chí C được quyền sử dụng đất tại một phần thửa 450 diện tích qua đo đạc thực tế tại vị trí A là 395.6m2 loại đất ODT+ CLN (Trong đó có: 150.0m2 loại đất ODT) và vị trí B là 98.4m2 loại đất CLN theo bản trích đo địa chính.

Thửa 450 tờ bản đồ số 09 loại đất T + LNK theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000053 được UBND huyện Thốt Nốt (cũ) cấp ngày 25/9/1996 do hộ Phạm Kim Nhản đứng tên.

Vị trí, kích thước, diện tích đất cụ thể được xác định căn cứ theo Bản trích đo địa chính số 401/VPĐKĐĐ do Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập ngày 16/7/2024.

Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất được công nhận quyền sử dụng như nêu trên và hoàn thành ngh a vụ tài chính theo quy định. Chi phí đăng ký cấp giấy cho ai th người đó chịu. Trường hợp các đương sự không tự nguyện thực hiện, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000053 được UBND huyện Thốt Nốt (cũ) cấp ngày 25/9/1996 do hộ Phạm Kim N đứng tên quyền sử dụng đất để điều chỉnh cấp giấy cho đương sự.

Về các chi phí tố tụng: Nguyên đơn đã tạm nộp trước số tiền đo đạc, định giá là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng). Nguyên đơn tự nguyện chịu chi phí này.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Bùi Văn P bà Phạm Kim N được miễn tiền án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi.

Ông Bùi Chí C được nhận lại số tiền 300.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005360 ngày 17/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ