vanban.org

Quyết định 94/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN T

Q N

N

CỘN ÒA

ỘI C Ủ N ĨA VIỆT NAM

TỈN Q N NIN

Độc lập - Tự do - ạnh phúc Số: 94/2023/QĐST-HNGĐ

u n n, ngày 27 tháng 9 năm 2023

Q ẾT Đ N

CÔN N ẬN T ẬN TÌN L ÔN

VÀ SỰ T ỎA T ẬN CỦA CÁC ĐƯƠN SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1996; địa chỉ: khu 9, phường H A, thị xã Qg Y, tỉnh Quảng Ninh;

- Bị đơn: Anh Vũ Tiến Trg, sinh năm 1988; địa chỉ: khu 9, phường H A, thị xã Qg Y, tỉnh Quảng Ninh;

Căn cứ vào Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023.

ÉT T Ấ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q ẾT Đ N :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị H và anh Vũ Tiến Trg.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị H và anh Vũ Tiến Trg.

2.2. Về con chung: Chị Ngô Thị H và anh Vũ Tiến Trg có 02 con chung là Vũ Khánh A, sinh ngày 11/8/2015 và Vũ Tuấn K, sinh ngày 26/6/2019. Khi ly hôn chị H và anh Trg thống nhất thỏa thuận giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Vũ Khánh A, sinh ngày 11/8/2015 và anh Trg có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị H là 5.000.000đ/tháng kể từ tháng 10/2023 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trg trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Vũ Tuấn K, sinh ngày 26/6/2019 và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con cho anh Trg.

Sau khi ly hôn, chị H và anh Trg có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở; đồng thời không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về tài s n chun : Chị Ngô Thị H và anh Vũ Tiến Trg không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về vay nợ chun : Chị Ngô Thị H và anh Vũ Tiến Trg không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Chị Ngô Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (M t trăm năm m ơi n hìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ M t trăm năm m ơi n hìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm n hìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010345 ngày 14/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Qg Y, tỉnh Quảng Ninh. Chị Ngô Thị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Tr ờng hợp anh Vũ Tiến Trg vi phạm n hĩa vụ cấp d ỡng nuôi con chung theo thời hạn nêu trên thì chị Ngô Thị H có quyền ngay lập tức liên hệ cơ quan thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu thi hành án. Kể từ ngày chị Ngô Thị H có đơn y u cầu thi hành án, nếu anh Vũ Tiến Trg không thực hiện n hĩa vụ tr số tiền nêu trên thì anh Vũ Tiến Trg còn ph i tr lãi đối với số tiền chậm tr , t ơn ứng với thời gian chậm tr , lãi suất phát sinh do chậm tr tiền đ ợc thực hiện theo quy định tại kho n 2 Điều 357, kho n 2 Điều 468 của B luật Dân sự.

Tr ờng hợp quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì n ời đ ợc thi hành án dân sự, n ời ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ