- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Vũ Sỹ M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2023/QĐST-HNGĐ | Tiên Du, ngày 08 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 180/TLST-HNGĐ ngày 29/5/2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1977 Địa chỉ: Tổ 7, Đập Nước 2, Cẩm Thủy, Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Bị đơn: Ông Vũ Sỹ M, sinh năm 1969 Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Vũ Sỹ M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Vũ Sỹ M thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Trần Thị T và ông Vũ Sỹ M thỏa thuận bà Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Vũ Minh Ánh, sinh ngày 15/7/2007 và cháu Vũ Hồng Anh, sinh ngày 20/02/2011. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi noi có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; không lạm dụng việc thăm nom gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng và giáo dục con cái. 2.3. Về tài sản chung, trích chia công sức và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Bà Trần Thị T phải chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0002476, ngày 29/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả bà T số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh. - VKSND tỉnh Bắc Ninh. - VKSND huyện Tiên Du. - THADS huyện Tiên Du. - UBND xã Liên Bão. - Các đương sự. - Lưu HS VP. | THẨM PHÁN Ngô Xuân Phong |