vanban.org

Quyết định 94/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Thành T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Thành T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Võ Đức T1, nam, sinh ngày 06/6/2017 và cháu Nguyễn Ngọc N, nữ, sinh ngày 05/8/2019 cho bà Nguyễn Thị Kim C tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Thành T không ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung giữa chị Nguyễn Thị Kim C và anh Nguyễn Thành T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Thành T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2023/QĐST-HNGĐThới Lai, ngày 21 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 171/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1987 Địa chỉ: ấp Đông Hiển, xã Đông Thuận, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp Đông Hiển, xã Đông Thuận, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Thành T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Thành T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Võ Đức T1, nam, sinh ngày 06/6/2017 và cháu Nguyễn Ngọc N, nữ, sinh ngày 05/8/2019 cho bà Nguyễn Thị Kim C tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Thành T không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Thành T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo quy định tại Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Thành T mỗi người phải nộp 75.000 đồng. Bà C tự nguyện nộp thay cho ông T 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tạm ứng án phí bà C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005421 ngày 12/10/2023 thành án phí. Bà Nguyễn Thị Kim C được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ