- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn M - Mai Thị B"
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!NÔNG!CỐNG! TỈNH!THANH!HÓA! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2023/QĐST - HNGĐ! | N, ngày 01 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2023/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn Cát V, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Bi đơn: Chị Mai Thị B, sinh năm 2001
Địa chỉ: Thôn Tân T1, xã C, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào các Điều: 51, 55 và Điều 57của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Mai Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Mai Thị B.!
2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Mai Thị B không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.!
2.3. Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Mai Thị B thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. !
2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn M chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007305 ngày 14 tháng 6 năm 2023. Trả lại cho anh M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! THẨM!PHÁN! - Các đương sự;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! - THADS huyện Nông Cống; - VKSND huyện Nông Cống (02 bản để gửi VKSND tỉnh Thanh Hóa 01 bản); - UBND. Xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã!ký)! Lê!Xuân!Tuyên |