vanban.org

Quyết định 94/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 26/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Thạch Sa Q, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp T, xã S, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 26 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 453/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Thạch Sa Q, sinh năm 1986

Địa chỉ: Ấp T, xã S, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Lâm N, sinh năm 1979;

Bà Thạch Thị U, sinh năm 1980

Địa chỉ: Ấp T, xã S, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Thạch Sa Q và bà Thạch Thị U cùng thống nhất thỏa thuận: Bà Thạch Thị U có trách nhiệm thanh toán cho ông Thạch Sa Q số tiền còn nợ tổng cộng là 20.500.000 đồng (trong đó nợ gốc là 15.000.000 đồng, lãi là 5.500.000đồng) của dây hụi 5.000.000 đồng/vụ khui ngày 13/8/2018 âm lịch. Ông Thạch Sa Q và bà Thạch Thị U đều không yêu cầu ông Lâm N cùng trả số nợ này cho ông Thạch Sa Q.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 512.500 đồng. Ông Thạch Sa Q tự nguyện chịu 256.250 đồng án phí dân sự sơ thẩm này, bà Thạch Thị U tự nguyện chịu 256.250 đồng án phí dân sự sơ thẩm này. Do ông Thạch Sa Q và bà Thạch Thị U đều thuộc trường hợp người dân tộc Khmer đang sinh sống tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và đều có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí Tòa án, được Tòa án chấp nhận. Nên ông Thạch Sa Q và bà Thạch Thị U được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trên.

Hoàn trả cho ông Thạch Sa Q số tiền tạm ứng chi phí giám định chữ ký đã nộp là 5.000.000 đồng theo phiếu thu số 02 ngày 04/5/2023 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Ông Thạch Sa Q nhận số tiền này tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ