vanban.org

Quyết định 94/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 13/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1983; ĐKTT: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang; Chỗ ở: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đỗ Thị P, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số B, Đ, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "A - N, L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 13 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 295/2023/TLST- DS ngày 17/11/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1983; ĐKTT: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang; Chỗ ở: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đỗ Thị P, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số B, Đ, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn:

+ Ông Võ Văn N, sinh năm 1961;

+ Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1961;

Cùng trú tại: Số A, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị L và ông Võ Văn N có trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Văn A số tiền là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng. Thời gian và cách thức trả sẽ được thực hiện trong giai đoạn thi hành án. Ghi nhận ông Nguyễn Văn A tự nguyện không yêu cầu tính lãi.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 1.250.000 (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng; mỗi bên đương sự chịu ½ án phí. Cụ thể:

+ Ông Nguyễn Văn A phải chịu án phí là 625.000 (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.603.000 (Một triệu sáu trăm lẻ ba nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0001577 ngày 15/11/2023 của Chi cục Thi hành án hình sự dân sự huyện Châu Thành. Ông Nguyễn Văn A được hoàn lại số tiền 978.000 (Chín trăm bảy mươi tám nghìn) đồng.

+ Bà Nguyễn Thị L và ông Võ Văn N là người cao tuổi, được miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ