vanban.org

Quyết định 94/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A. Địa chỉ: a N, phường b, quận c, Thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A- Nguyễn Thương P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2023/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 06 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 323/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.

Địa chỉ: a N, phường b, quận c, Thành phố H

- Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP A: Bà Lê Thanh Mỹ N – Nhân viên xử lý nợ.

Địa chỉ: Lầu z Tòa nhà V, C, phường b, quận t, Thành phố H.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thương P, sinh năm 1981 và bà Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1981.

Cùng địa chỉ: số e, ấp r, xã L, huyện G, tỉnh B.

Bà Nguyễn Thị Mộng T ủy quyền cho ông Nguyễn Thương P tham gia tố tụng (theo văn bản ủy quyền đề ngày 22/8/2023).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vào ngày 26/8/2023 ông Nguyễn Thương P và bà Nguyễn Thị Mộng Tcó nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP A tổng số tiền là 1.441.990.312 (một tỷ bốn trăm bốn mươi mốt triệu chín trăm chín mươi nghìn ba trăm mười hai) đồng.

Ông Nguyễn Thương P và bà Nguyễn Thị Mộng T còn phải tiếp tục trả lãi theo lãi suất thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng đã ký với Ngân hàng TMCP A kể từ ngày 26/8/2023.

Để đảm bảo quyền lợi cho bên cho vay, trong trường hợp ông Nguyễn Thương P và bà Nguyễn Thị Mộng T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần A được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 85, tờ bản đồ số 21, diện tích 3931.9m2, tọa lạc ở ấp 6, xã Lương Hòa, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre; hình thức sử dụng riêng; mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm; thời hạn sử dụng đất đến ngày 23/7/2047; nguồn gốc sử dụng: công nhận quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền sử dụng đất; chủ sử dụng là ông Nguyễn Thương P, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 972426, số vào sổ GCN: CH04181 do Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm cấp ngày 23/9/2013 để thu hồi nợ.

Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 27.629.854 đồng (hai mươi bảy triệu sáu trăm hai mươi chín nghìn tám trăm năm mươi bốn đồng).

Ông Nguyễn Thương P và bà Nguyễn Thị Mộng T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 27.629.854 (hai mươi bảy triệu sáu trăm hai mươi chín nghìn tám trăm năm mươi bốn) đồng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần ACB được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.554.000 (hai mươi lăm triệu năm trăm năm mươi bốn nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000051 ngày 09/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ