- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Lên - Phú"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 20/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2023/QĐST-DS | TP. Trà Vinh, ngày 14 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút đơn khởi kiện. Bị đơn không có yêu cầu phản tố. Việc rút đơn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện; phù hợp v i quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 20/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1978
Địa chỉ: Số 78/4, Trương Văn Kỉnh, khóm 1, phường 1, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Bà Trương Thị Ph, sinh năm 1960
Địa chỉ: Số 95/52, Nguyễn Thiện Thành, khóm 4, phường 5, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà Trần Thị L có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho bà Trần Thị L là 7.000.000đồng (Bảy triệu đồng) theo biên lai thu số 0000411, ngày 03/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Về chi phí thẩm định: Bà Trần Thị L tự nguyện chịu chi phí thẩm định 710.000đồng, nhưng bà L đã nộp tạm tứng 1.000.000đồng tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, nên bà Trần Thị L được đến Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh nhận lại số tiền tạm ứng thẩm định còn thừa là 290.000đồng (Hai trăm chín mươi nghìn đồng).
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TTV; - VKSND TPTV; - Chi cục Thi hành án DS TPTV; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Diệp Thị Nết |