vanban.org

Quyết định 94/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Minh T1, sinh năm 1961. Địa chỉ: Số 198/10/4 L, Phường E, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2023/QĐST-DSTân Phú Đông, ngày 31 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đặng Minh T1, sinh năm 1961.

Địa chỉ: Số 198/10/4 L, Phường E, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

(Theo Giấy uỷ quyền ngày 13/4/2023).

- Bị đơn:

+ Ông Võ Văn H, sinh năm 1983.

+ Bà Lê Kỉnh T2, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp G, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Huỷ bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 20/12/2017 giữa bà Lê Kỉnh T2, ông Võ Văn H và ông Đặng Minh T1 đối với thửa đất số 1439, tờ bản đồ PTC2, diện tích 507m2, đất trồng lúa, đất tại ấp Kinh Nhiếm, xã Phú Thạnh, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang, hợp đồng được công chứng tại Văn phòng Công chứng L, tỉnh Tiền Giang, số công chứng 7213, quyển số 01/2017/TP/CC-SCC/HĐGD.

2.2. Ông Võ Văn H và bà Lê Kỉnh T2 có nghĩa vụ trả cho ông Đặng Minh T1 số tiền 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng), thực hiện vào ngày 31/12/2023 là hoàn tất.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.3. Ông Đặng Minh T1có nghĩa vụ trả cho bà Lê Kỉnh T2 và ông Võ Văn H 01 Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00348 ngày 10/11/2008 do UBND huyện Tân Phú Đông cấp cho hộ Lê Kỉnh T2 đối với thửa đất số 1439, tờ bản đồ PTC2, diện tích 507m2, đất trồng lúa, đất tại ấp Kinh Nhiếm, xã Phú Thạnh, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang, thực hiện ngay khi ông Hạnh, bà Tâm hoàn tất việc thanh toán tiền cho ông Triều.

2.4. Về án phí:

Ông Võ Văn H và bà Lê Kỉnh T2 tự nguyện liên đới chịu 2.250.000 đồng (Hai triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Đặng Minh T1 đã được miễn nộp tạm ứng án phí nên không phải hoàn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ