vanban.org

Quyết định 94/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Châu Phú, tỉnh An Giang Tuyên án 29/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1974, địa chỉ cư trú: số 219 221, đường Lý Bôn, khóm X, phường BK, thành phố LX, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 94/2023/QĐST-DS
CP, ngày 29 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023 về việc các

đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ

thẩm thụ lý số: 03/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2023;

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các

đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1974, địa chỉ cư trú: số 219

– 221, đường Lý Bôn, khóm X, phường BK, thành phố LX, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Ông Trịnh Thanh S, sinh năm 1973, địa chỉ cư trú: số 616, ấp

MC, xã MĐ, huyện CP, tỉnh An Giang.

Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn: Ông Phan Văn Bé, sinh năm

1970, địa chỉ cư trú: ấp Mỹ Phó, xã MĐ, huyện CP, tỉnh An Giang (Theo Giấy uỷ

quyền ngày 10/02/2023).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ:

Bị đơn ông Trịnh Thanh S có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích

H số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 1.490.000.000

đồng (Một tỷ bốn trăm chín mươi triệu đồng) và số tiền lãi tính từ ngày 16/5/2019 đến

ngày 21/3/2023 là 510.000.000 đồng (Năm trăm mười triệu đồng).

- Về thời gian và phương thức trả nợ: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất giải

quyết tại giai đoạn thi hành án và thực hiện theo Luật thi hành án dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn ông Trịnh Thanh S tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ

thẩm (bao gồm luôn phần án phí sơ thẩm của nguyên đơn) là 36.000.000 đồng (Ba

mươi sáu triệu đồng).

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm,

hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Bích H số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 28.350.000 đồng (Hai mươi tám triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng) mà bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án, lệ phí Tòa án số 0005143 ngày 03 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CP.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan

thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả, bồi thường cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ