- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Q yêu cầu ông T và bà N trả số tiền còn nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE Số: 94/2023/QĐCNHGT-DS | Thạnh Phú, ngày 22 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị Q với ông Lê Thanh T và bà Nguyễn Thị N.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện ngày 23 tháng 8 năm 2023 của bà Nguyễn Thị Q.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/9/2023 về sự thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1986; Nơi cư trú: K6, p8, thành phố V, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Q: Bà Đặng Huỳnh N, sinh năm: 1996; Nơi cư trú: Số nhà 78/6, ấp N A, xã A T, huyện P, tỉnh Bến Tre (theo văn bản ủy quyền ngày 23/8/2023).
Ông Lê Thanh T, sinh năm: 1974; Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1982. Cùng nơi cư trú: Số nhà 479/4, ấp H, xã A Đ, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/9/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:
Ông Lê Thanh T và bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Q số tiền là 4.300.000.000 đồng (Bốn tỷ ba trăm triệu đồng). Thời gian trả khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải (3b) ; - VKSND huyện Thạnh Phú (1b); - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú (1b); - Lưu T.A(4b). | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thủy Tiên |