vanban.org

Quyết định 94/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Lê Chế L và chị Mai Thảo N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có một người con tên Lê Thiện Phúc, sinh ngày 23/01/2017, hiện nay cháu Phúc đang sống chung với anh L và chị N. Khi ly hôn, anh L và chị N thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Thiện Phúc cho anh L trực tiếp nuôi, không đặt r… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2022/QĐST-HNGĐTP.Cà Mau, ngày 06 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 72/2022/TLST-VDS ngày 08 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Chế L, sinh năm 1981; nơi cư trú: Nhà không số, đường T, khóm 1, phường T, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

- Chị Mai Thảo N (Mai Thão N), sinh năm 1993; nơi cư trú: Nhà không số, đường T, khóm 1, phường T, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau toàn bộ yêu cầu về việc thuận tình ly hôn, cụ thể:

Về hôn nhân: Anh Lê Chế L và chị Mai Thảo N thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có một người con tên Lê Thiện Phúc, sinh ngày 23/01/2017, hiện nay cháu Phúc đang sống chung với anh L và chị N. Khi ly hôn, anh L và chị N thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Thiện Phúc cho anh L trực tiếp nuôi, không đặt ra trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con.

Chị N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh L, chị N khai không có.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự về việc công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, anh L, chị N mỗi người nộp 150.000 đồng. Ngày 07/4/2022, anh L, chị N đã dự nộp 300.000 đồng, lai số 0001131 được chuyển thu sung quỹ Nhà nước.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Chế L và chị Mai Thảo N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có một người con tên Lê Thiện Phúc, sinh ngày 23/01/2017, hiện nay cháu Phúc đang sống chung với anh L và chị N. Khi ly hôn, anh L và chị N thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Thiện Phúc cho anh L trực tiếp nuôi, không đặt ra trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con.

Chị N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh L, chị N khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự về việc công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, anh L, chị N mỗi người nộp 150.000 đồng. Ngày 07/4/2022, anh L và chị N đã dự nộp 300.000 đồng, lai số 0001131 được chuyển thu sung quỹ Nhà nước.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ