- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn S - Lin Yi C"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn S và chị Lin Yi C.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 94/2022/QĐST-HNGĐ | Hải Dương, ngày 21 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Xuân Trường.
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Huyền - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Hậu - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 315/2022/TB-TA ngày 24 tháng 10 năm 2022, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 309/2022/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1998.
ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số nhà 1, ngõ 84 T, khu 2 phường C1, thành phố H, tỉnh Hải Dương.
2. Chị Lin Yi C, sinh năm 1992.
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Lầu 6, số 75, đoạn 6, đường Đ, khóm 17, phường T1, quận H1, thành phố B, Đài Loan.
Người được chị Lin Yi C ủy quyền về việc giao, nhận văn bản tố tụng của Tòa án: Chị Phan Thị Thu N, sinh năm 1999. Địa chỉ: Số 32 Q, phường H2, quận G, thành phố Hà Nội.
(Anh S, chị Lin Yi C đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; Bản tự khai; Giấy ủy quyền; Đơn đề nghị giải quyết vắng mặt của anh Hoàng Văn S và chị Lin Yi C cùng các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn S và chị Lin Yi C được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố H, tỉnh Hải Dương vào ngày 20/11/2018. Vợ chồng chung sống với nhau đến cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do văn hóa, lối sống trái ngược nhau, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, không thông cảm, không chia sẻ và đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh S và chị Lin Yi C cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn và đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh S và chị Lin Yi C cùng xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Hoàng Văn S tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Chị Lin Yi C hiện đang sinh sống tại Đài Loan nên chị ủy quyền cho chị Phan Thị Thu N thay chị giao, nhận các tài liệu tại Tòa án. Chị N nhất trí nhận ủy quyền của chị Lin Yi C. Sau khi nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án, chị N đã thông báo cho chị Lin Yi C biết, chị Lin Yi C vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày.
Do điều kiện nên anh Hoàng Văn S và chị Lin Yi C không trực tiếp tham gia tố tụng tại Tòa án được anh, chị đều có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương có quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ việc: Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn S và chị Lin Yi C. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Hoàng Văn S chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, quan điểm của các đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:
. Về tố tụng: Anh Hoàng Văn S và chị Lin Yi C có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Anh S hiện đang cư trú tại số nhà 1, ngõ 84 T, khu 2 phường C1, thành phố H, tỉnh Hải Dương; chị Lin Yi C hiện đang sinh sống tại Đài Loan. Do vậy, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Quá trình giải quyết anh S và chị Lin Yi C đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Chị Lin Yi C không về Việt Nam tham gia tố tụng nhưng chị đã gửi đơn xin ly hôn, bản tự khai, đơn xin giải quyết vắng mặt và giấy ủy quyền đến Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương. Các tài liệu này đã được Văn phòng Kinh tế Văn hóa Việt Nam tại B chứng nhận/ hợp pháp hóa lãnh sự. Do vậy, có đủ cơ sở khẳng định nội dung trong các văn bản mà chị Lin Yi C gửi về đúng là ý chí, nguyện vọng của chị.
Do các bên đương sự đều đề nghị xin được vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp giải quyết vắng mặt các đương sự.
. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn S và chị Lin Yi C được tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố H, tỉnh Hải Dương vào ngày 20/11/2018 là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống với nhau đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do tính cách và văn hóa của hai người khác nhau, vợ chồng không thông cảm và không chi sẻ với nhau. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh S và chị Lin Yi C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Hoàng Văn S và chị Lin Yi C.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh S và chị Lin Yi C cùng xác định không có, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh S tự nguyện chịu cả lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn S và chị Lin Yi C.
2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
3. Về lệ phí: Anh Hoàng Văn S tự nguyện chịu cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số AA/2021/0001737 ngày 21/10/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương (do chị Phan Thị Thu N nộp thay). Anh Hoàng Văn S đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hải Dương; - Các đương sự; - Cục THADS tỉnh Hải Dương; - UBND thành phố H, tỉnh Hải Dương. - Lưu hồ sơ, VP, Tòa GĐ&NCTN. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Xuân Trường |