- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn ông L, bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94 /2022/QĐST-HNGĐ | S, ngày 24 tháng 06 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ST – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 88/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 05 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Ông Bùi Quang L – sinh năm: 1993; HKTT: K159/30 P, Tổ 175 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Bà Phạm Thị Thúy H – sinh năm: 1995; HKTT: K159/30 P, Tổ 175 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: K54/12 L, phường M, quận S, Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Phạm Thị Thúy H và ông Bùi Quang L kết hôn năm 2016, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 11/04/2016. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tại phiên hòa giải, bà Phạm Thị Thúy H và ông Bùi Quang L xác định: Sau khi kết hôn vợ chồng về sống tại phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Quá trình chung sống hai bên không phát sinh nhiều mâu thuẫn do đã hết tình cảm với nhau, tính tình không hợp, không có tiếng nói chung, thiếu tin tưởng và chia sẻ với nhau trong cuộc sống nên thường cãi vã, mức độ ngày càng nghiêm trọng không thể tháo gỡ, mặc dù hai bên tìm mọi biện pháp hàn gắn nhưng cũng không đem lại kết quả gì. Hiện tại hai sống ly thân từ tháng 5/2022 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Phạm Thị Thúy H và ông Bùi Quang L thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông L, bà H lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà H, ông L là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà H, ông L xác định có 02 con chung Bùi Phạm Khả M
- Sinh ngày: 28/07/2016 và Bùi Phạm Bảo H – sinh ngày 16/10/2019. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao con Bùi Phạm Khả M cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi, giao con Bùi Phạm Bảo H cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Xét yêu cầu về việc nuôi con chung của ông bà là thỏa thuận tự nguyện và quy định tại Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà H, ông L xác định không có.
Các vấn đề khác: Bà H, ông L xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, bà Phạm Thị Thúy H và ông Bùi Quang L mỗi người phải chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0003408 ngày 23/05/2022.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Thị Thúy H và ông Bùi Quang L (Giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 11/04/2016 do UBND phường A, quận S, Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Bà H, ông L xác định 02 con chung Bùi Phạm Khả M - Sinh ngày: 28/07/2016 và Bùi Phạm Bảo H– sinh ngày 16/10/2019. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao con Bùi Phạm Khả M cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi, giao con Bùi Phạm Bảo H cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền và lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà H, ông L xác định không có.
- Các vấn đề khác: Bà H, ông L xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, bà Phạm Thị Thúy H và ông Bùi Quang L mỗi người phải chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0003408 ngày 23/05/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận S, ĐN; - Chi cục THADS quận S, ĐN; - UBND phường A, quận S, Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hạnh |