- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NBảO DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 94/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 26 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nBảo và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 1126/2021/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1993
Địa chỉ: phường An Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn:
Ông Lê Văn H, sinh năm 1989
Địa chỉ: Phường 17, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nBảo và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/01/2022, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nBảo và Gia đình thụ lý số 1126/2021/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/01/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1993
Địa chỉ: phường An Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn:
Ông Lê Văn H, sinh năm 1989
Địa chỉ: Phường 17, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị A và ông Lê Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 73, ngày 11/7/2020 do UBND Phường 17, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp bà Nguyễn Thị A và ông Lê Văn H hết hiệu lực kể từ ngày 26/01/2022.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị A và ông Lê Văn H có 01 người con chung tên Lê Gia Bảo, sinh ngày 14/7/2020. Ông bà thống nhất bà A là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Bảo.
Ông Lê Văn H được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi cần thiết, có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng việc nuôi con.
Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Bà Nguyễn Thị A và ông Lê Văn H thống nhất, ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi trẻ Bảo cho bà A mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) cho đến khi trẻ Bảo tròn 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 01/02/2022.
Kể từ ngày bà A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng ông H còn phải trả cho bà A số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị A và ông Lê Văn H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị A và ông Lê Văn H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành không có giá nghạch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà A, ông H mỗi người nộp một nửa, nhưng bà A tự nguyện nộp toàn bộ và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà A đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000129 ngày 01/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Sau khi cấn trừ bà A được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu trên.
Án phí cấp dưỡng việc nuôi con là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), ông H có nghĩa vụ nộp toàn bộ.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Q.Bình Thạnh; - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh - UBND P.17, Q. Bình Thạnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu VP… | THẨM PHÁN |