vanban.org

Quyết định 94/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn D và chị Nguyễn Thị Thu H. 2.

Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Thu H nuôi dưỡng cả 02 con chung là Dương Thanh Thanh H, sinh ngày 19/3/2015 và Dương Anh Ng, sinh ngày 16/11/2017. Vấn đề cấp dưỡng anh D, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Duy Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn D và chị Nguyễn Thị Thu H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN
TỈNH BẮC GIANG
Số: 94/2022/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Tân Yên, ngày 12 tháng 5 năm 2022

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 106/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022 giữa: * Ng đơn: Anh Dương Văn D - sinh năm 1984 Nơi cư trú: Xóm Kiều Chính, xã Xuân PH, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Ng * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H - sinh năm 1987 Nơi cư trú: Thôn Hậu, xã Liên Chung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn D và chị Nguyễn Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Thu H nuôi dưỡng cả 02 con chung là Dương Thanh Thanh H, sinh ngày 19/3/2015 và Dương Anh Ng, sinh ngày 16/11/2017. Vấn đề cấp dưỡng anh D, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh D thực hiện quyền và nghĩa vụ này.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Anh D, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Dương Văn D phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0011615 ngày 25/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Anh Dương Văn D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ