- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2022/QĐST-DS | Lai Vung, ngày 16 tháng 5 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07/5/2022, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2022/TLST-DS ngày 25/4/2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Hữu H, sinh năm 1961; là chủ hộ kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật Hữu H.
Địa chỉ: ấp Hòa Đ, xã Vĩnh Th, huyện Lai V, Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn Nguyễn Hữu H là ông Nguyễn Hữu Thanh T, sinh năm: 1994; ấp Hòa Đ, xã Vĩnh Th, huyện Lai V, Đồng Tháp.
- Bị đơn: Trần Ngọc H1, sinh năm 1967;
Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1972;
Cùng địa chỉ: ấp Hòa Đ, xã Tân H, huyện Lai V, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Ngọc H1 và bà Nguyễn Thị Th có nghĩa vụ cùng liên đới trả cho ông Nguyễn Hữu H (Chủ hộ kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật Hữu H) số tiền 549.968.000 đồng (Năm trăm bốn mươi chín triệu, chín trăm sáu mươi tám nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người yêu cầu thi hành án mà người bị yêu cầu thi hành án chưa thi hành xong số tiền 549.968.000 đồng (Năm trăm bốn mươi chín triệu, chín trăm sáu mươi tám nghìn đồng) thì hàng tháng người bị yêu cầu thi hành án còn phải chịu lãi suất bằng 50% mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành cho đến khi thi hành án xong.
- Án phí, tạm ứng án phí:
+ Ông Trần Ngọc H1 và bà Nguyễn Thị Th tự nguyện cùng chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.499.680 đồng (Sáu triệu, bốn trăm chín mươi chín nghìn, sáu trăm tám mươi đồng).
+ Ông Nguyễn Hữu H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.499.680 đồng (Sáu triệu, bốn trăm chín mươi chín nghìn, sáu trăm tám mươi đồng) nhưng được miễn tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H.Lai Vung; - CC THA-DS H.Lai Vung; - Các đ/s; - Lưu HS, AV; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cẩm Nhung |