- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94 /2022/QĐST-DS. | Lai Vung, ngày 23 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15/8/2022, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2022/TLST-DS, ngày 09 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn T K, sinh năm: 1985; Địa chỉ: 29A tổ 2, ấp Bình Nhứt, xã N M, huyện C L, tỉnh Đ T.
- Bị đơn: Lê N B T, sinh năm: 1993; Địa chỉ: số nhà 229 ấp L B, xã H L, huyện L V, tỉnh Đ T.
Ủy quyền cho Nguyễn V L, sinh năm: 1990; Địa chỉ: 92 ấp B P Q, xã B T, huyện L V, tỉnh Đ T.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Nguyễn T C L, sinh năm: 1972; Lê N B Tr, sinh năm: 1997; Cùng địa chỉ: số nhà 229 ấp L B, xã H L, huyện L V, tỉnh Đ T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất giữa Nguyễn T K với Lê N B T số công chứng: 3330, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/4/2022, tại Văn phòng công chứng Đồng Tháp.
2.2. Nguyễn T K đồng ý tự nguyện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Lê N B T phần đất diện tích 405,2m2 từ mốc M1 đến M2, M3, M4, M5 về mốc M1, theo Sơ đồ đo đạc đất tranh chấp số 77/SĐ.ĐĐ/CNVPĐKĐĐ 2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lai Vung được đo vẽ ngày 06/7/2022, thuộc thửa đất số 30, tờ bản đồ số 43 tọa lạc tại xã Hòa Long, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp, do Nguyễn T K đứng tên quyền sử dụng đất.
2.3. Lê N B T đồng ý tự nguyện có nghĩa vụ trả cho Nguyễn T K 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.4. Nguyễn T K, Lê N B T phải có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục, đăng ký cấp quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Kèm theo Biên bản xem xét thẩm định tại chổ của Tòa án nhân dân huyện Lai Vung; Sơ đồ đo đạc đất tranh chấp số 77/SĐ.ĐĐ/CNVPĐKĐĐ 2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lai Vung được đo vẽ ngày 06/7/2022.
2.5. Tiền Tạm ứng án phí, án phí; Chi phí xem xét thẩm định tại chổ, đo đạc, định giá tài sản:
- Nguyễn T K tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006174 ngày 08/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Nguyễn T K được nhận lại 450.000 đồng (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng).
- Lê N B T tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 7.500.000 đồng (Bảy triệu, năm trăm nghìn đồng).
- Chi phí xem xét thẩm định tại chổ, đo đạc và định giá tài sản Nguyễn T K tự nguyện chịu, đã nộp và chi xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lai Vung; - CCTHADS huyện Lai Vung; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn (V). | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Bích Huyền |