vanban.org

Quyết định 94/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Huyền T và anh Trần Mạnh C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Huyền T và anh Trần Mạnh C cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị Huyền T xin ly hôn anh Trần Mạnh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Huyền T và anh Trần Mạnh C.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2021/QĐST - HNGĐCẩm Phả, ngày 26 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Huyền T - Sinh năm 19xx.

- Bị đơn: Anh Trần Mạnh C - Sinh năm 19xx.

Cùng đăng ký HKTT tại: Tổ x, khu S1, phường S2, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Huyền T và anh Trần Mạnh C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Huyền T và anh Trần Mạnh C cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Mạnh C là người có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là: Trần Gia K, sinh ngày xx/xx/20xx và Trần Gia B, sinh ngày xx/xx/20xx cho đến khi các con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Đinh Thị Huyền T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con chung 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/1 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2021 cho đến khi mỗi con chung đến tuổi thành niên. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Đinh Thị Huyền T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí, chị T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 00057xx ngày 1x/x/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Chị Trang đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ