vanban.org

Quyết định 94/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa các bên hoà giải anh Trần Ngọc S, nơi cư trú: Thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Nam Định và chị Nguyễn Thị H, nơi cư trú: Thôn Q, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau: Anh Trần Ngọc S và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận cháu trai có tên dự định đặt là Trần Quốc V do chị Nguyễn Thị H sinh vào ngày 07 tháng 9 năm 2021 tại Bệnh viện Quốc Tế Green, thành phố Hải Phòng (Giấy chứng sinh số 63, quyển số 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "trần ngọc S và Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa các bên hoà giải anh Trần Ngọc S, nơi cư trú: Thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Nam Định và chị Nguyễn Thị H, nơi cư trú: Thôn Q, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
Số: 94/2021/QĐHG-HNGĐ
An Lão, ngày 26 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Văn Hải

Căn cứ Điều 88, 89 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 39 Bộ Luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án ngày 10 tháng 11 năm 2021, về việc các bên thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu Xác định con cho cha giữa:

- Người yêu cầu: Anh Trần Ngọc S, nơi cư trú: Thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Nam Định và chị Nguyễn Thị H, nơi cư trú: Thôn Q, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án cùng tài liệu kèm theo do Hoà giải viên chuyển sang Toà án.

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án đã đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa các bên hoà giải anh Trần Ngọc S, nơi cư trú: Thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Nam Định và chị Nguyễn Thị H, nơi cư trú: Thôn Q, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:

Anh Trần Ngọc S và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận cháu trai có tên dự định đặt là Trần Quốc V do chị Nguyễn Thị H sinh vào ngày 07 tháng 9 năm 2021 tại Bệnh viện Quốc Tế Green, thành phố Hải Phòng (Giấy chứng sinh số 63, quyển số 23 do Bệnh viện Quốc Tế Green, thành phố Hải Phòng cấp ngày 07 tháng 9 năm 2021) là con của anh Trần Ngọc S và chị Nguyễn Thị H.

- Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Ngọc S và chị Nguyễn Thị H không phải nộp lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Toà án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định

5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án.

Cỡ chữ