vanban.org

Quyết định 94/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Diệp Thu N và anh Nguyễn Thế H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Diệp Thu N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Huyền A - sinh ngày 02/10/2007 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Thế H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Diệp Thu N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH và sự TTCCĐS giữa chị Diệp Thu N và anh Nguyễn Thế H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Diệp Thu N và anh Nguyễn Thế H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2020/QĐST-HNGĐThị xã Phú Thọ, ngày 25 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Diệp Thu N - sinh năm 1981.

Địa chỉ: Khu 4, xã P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thế H - sinh năm 1981.

Địa chỉ: Khu 4, xã P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. .

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 59, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Diệp Thu N và anh Nguyễn Thế H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Diệp Thu N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Huyền A - sinh ngày 02/10/2007 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Thế H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Diệp Thu N.

Anh Nguyễn Thế H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Chị Diệp Thu N sở hữu và sử dụng: Diện tích đất 148,6m2 (trong đó: 90m2 đất ở và 58,6m2 đất vườn) có chỉ giới 1,2,3,4,1 thuộc thửa 237-2, tờ bản đồ số 52 tại khu 4, xã P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ đã được Ủy ban nhân dân thị xã P, tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 625446 ngày 28/12/2010 mang tên ông Nguyễn Thế H và bà Diệp Thu N có kích thước các cạnh theo biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất ngày 12/8/2020 và 01 nhà xây cấp 4 hai tầng nằm trên diện tích đất trên.

Chị Diệp Thu N không phải thanh toán chênh lệch giá trị tài sản chung của vợ chồng cho anh Nguyễn Thế H.

.-Về công nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công sức: Không có.

- Về án phí: Chị Diệp Thu N tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002510 ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã P. Hoàn trả lại cho chị Diệp Thu N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ