vanban.org

Quyết định 94/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị T và ông Đỗ Kim H. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị T và ông Đỗ Kim H đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Phan Thị T và ông Đỗ Kim H đều xác nhận ông bà không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị T và ông Đỗ Kim H. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2020/QĐST-HNGĐVăn Giang, ngày 13 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 75/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Bà Phan Thị T - SN: 1959 HKTT: Thôn 1, xã XQ, huyện VG, tỉnh HY. * Bị đơn: Ông Đỗ Kim H - SN: 1949 HKTT: Thôn DT, xã TL, huyện VG, tỉnh HY. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Luật người cao tuổi; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị T và ông Đỗ Kim H. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị T và ông Đỗ Kim H đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phan Thị T và ông Đỗ Kim H đều xác nhận ông bà không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, đất ở, công sức đóng góp: Bà Phan Thị T và ông Đỗ Kim H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Phan Thị T và ông Đỗ Kim H mỗi người phải chịu 75.000đ (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng bà Phan Thị T, ông Đỗ Kim H là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm là hợp pháp. Bà Phan Thị T và ông Đỗ Kim H được miễn nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Bà Phan Thị T và ông Đỗ Kim H không phải nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ