- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Ánh, anh Trường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2020/QĐST- HNGĐ | Tam Nông, ngày 24 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 145/2020/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc A, sinh năm 1978
Địa chỉ: Khu 1, thôn Quế Sơn, xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, tp. Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Mai Xuân T, sinh năm 1983
Địa chỉ: Khu 5, xã Quang Húc, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị Ngọc A và anh Mai Xuân T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cho chị Lê Thị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Mai Hải Đ, sinh ngày 23/6/2010, kể từ tháng 12/2020 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Anh Mai Xuân T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A vì chị A tự nguyện không yêu cầu. Anh T được quyền thăm gặp, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
* Về tài sản; về nợ và cho vay nợ; về công sức đóng góp: Hai bên đều xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc A tự nguyên chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Lê Thị Ngọc A đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0002710 ngày 03/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Lê Thị Ngọc A số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tam Nông; - Các đương sự; - UBND xã Quang Húc; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Phùng Thị Kim Nguyên |