- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ông Mai Tấn B - Bà Hoàng Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự số 430/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Mai Tấn B – sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ 54, phường H, quận L, TP. Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị N – sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ 54, phường H, quận L, TP. Đà Nẵng.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về quan hệ con chung: Ông Mai Tấn B và bà Hoàng Thị N thống nhất thỏa thuân giao con chung Mai Hoàng Q– sinh ngày 12 tháng 8 năm 2008 cho ông B trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Bà N không cấp dưỡng nuôi con.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
2.2 Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Mai Tấn B chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do ông B đã nộp theo biên lai thu số 0004766 ngày ngày 12 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho ông B số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - CCTHADS quận Liên Chiểu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Vinh |