vanban.org

Quyết định 94/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 31/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Hồng T, sinh năm 1957. Địa chỉ cư trú: ấp T (ấp S cũ), xã N, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2020/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Hồng T, sinh năm 1957.

Địa chỉ cư trú: ấp T (ấp S cũ), xã N, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: 1/ Chị Lê Thái T, sinh năm 1983.

2/ Anh Dương Văn K, sinh năm 1973.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp T (ấp R cũ), xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn anh Dương Văn K: Chị Lê Thái T, sinh năm 1983, địa chỉ cư trú: ấp N (ấp A cũ), xã L, huyện B, tỉnh Vĩnh Long, là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn anh Dương Văn K (văn bản ủy quyền ngày 09/7/2020).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các đương sự xác định tính đến ngày 09/7/2020 chị T và anh K còn nợ hụi bà T số tiền là 28.000.000đ. Chị Lê Thái T và anh Dương Văn K có nghĩa vụ trả bà Dương Hồng T 28.000.000đ (Hai mươi tám triệu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong thì chị Lê Thái T và anh Dương Văn K còn pK chịu khoản tiền lãi của số tiền còn pK thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: là 700.000đ (Bảy trăm ngàn đồng), nguyên đơn bà Dương Hồng T và bị đơn chị Lê Thái T, anh Dương Văn K mỗi bên nộp ½ án phí, cụ thể:

Bà Dương Hồng T nộp 350.000đ (Ba trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng bà T là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ án phí cho bà T theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Chị Lê Thái T và anh Dương Văn K nộp 350.000đ (Ba trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pK thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ