vanban.org

Quyết định 94/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ Tuyên án 10/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long. Trụ sở: 40-42-44, Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 194 /2020/QĐST-DS
Thới Lai, ngày 10 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 271/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2019 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long.

Trụ sở: 40-42-44, Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo ủy quyền: anh Nguyễn Văn Vui – Giám đốc phòng giao dịch Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ: 969B/6, Khu vực 4, phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Lê Bá P, sinh năm 1971; bà Trần Thị D, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: Ấp T, TT Thới Lai, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ.

Bà Trần Thị D ủy quyền cho ông lê Bá P (văn bản ủy quyền có số công chứng 4643, quyển số 02/2020/TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 31/10/2020 tại Văn phòng công chứng Trần Văn Thanh, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Lê bá P, bà Trần Thị D có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ngân hàng TMCP Kiên Long – Chi nhánh Cần Thơ, phòng giao dịch Ô Môn tổng số nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 02/11/2020 là 42.333.528 đồng (Bốn mươi hai triệu ba trăm ba mươi ba nghìn năm trăm hai mươi tám đồng). Trong đó, nợ gốc là 35.000.000 đồng, nợ lãi là 7.333.528 đồng.

- Trong trường hợp, bị đơn thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp cụ thể:

Quyền sử dụng đất số BA044052; Số vào sổ: CH00013 được UBND huyện Thới Lai cấp ngày 27/05/2010 cho ông Lê bá P; Thửa số: 67; Tờ bản đồ số: 14; Diện tích: 233,3 m2; Mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm; Địa chỉ: Ấp Thới Thuận B, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ.

Bị đơn còn chịu tiền lãi phát sinh với lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 03/11/2020 tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.

- Về thời gian và phương thức thanh toán: Các bên thống nhất thỏa thuận tại cơ quan thi hành án.

- Về án phí DSST: Bị đơn P chịu là 1.058.000 đồng (Một triệu không trăm năm mươi tám nghìn đồng). Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 1.790.000 đồng (Một triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự P thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ