vanban.org

Quyết định 94/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 27/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Đồng nguyên đơn: Ông DMS, sinh năm 1964. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2020/QĐST-DSHoài Đức, ngày 27 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19/8/2020 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2020/TLST-DS ngày 18/8/2019, về việc: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Đồng nguyên đơn:

- Ông DMS, sinh năm 1964.

- Bà NTM, sinh năm 1969.

Đều trú tại: Thôn MKi, xã LP, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

* Đồng bị đơn:

- Ông NQT(đã chết năm 2019).

- Bà NTO, sinh năm 1968.

- Ông NQM, sinh năm 1987.

- Chị NTN, sinh năm 1990.

Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông NQT: Bà NTO, sinh năm 1968; Ông NQM, sinh năm 1987; Bà NTN, sinh năm 1990.

Đều trú tại: Thôn MKi, xã LP, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 303.2014/HĐ-CN do Văn phòng công chứng Tây Đô lập ngày 14/4/2014 giữa ông NQT, bà NTO, ông NQM, bà NTN với ông DMS, bà NTM về việc chuyển nhượng quyền sử dụng Thửa đất số 128, tờ bản đồ số 1, tại địa chỉ: Khoảnh 5, xóm Minh Khai, xã La Phù, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội).

- Ông DMS, bà NTM, bà NTO, ông NQM, bà NTN không yêu cầu Tòa án giải quyết về số tiền chuyển nhượng, hậu quả của việc hủy hợp đồng chuyển nhượng.

* Về án phí: Ông DMS, bà NTM tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là: 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng), trả lại cho ông DMS, bà NTM 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2015/0009893 ngày 18/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ