vanban.org

Quyết định 94/2020/DSST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm: 1967; địa chỉ: M, ấp G, xã G, huyện P, tỉnh B. Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1981; địa chỉ: số nhà N, ấp G, xã G, huyện P, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 94/2020/QĐST - DS
Thạnh Phú, ngày 30 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST – DS ngày 05 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm: 1967; địa chỉ: M, ấp G, xã G, huyện P, tỉnh B.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1981; địa chỉ: số nhà N, ấp G, xã G, huyện P, tỉnh B.

Bà Trần Thị Ngọc T ủy quyền cho ông Nguyễn Chí T tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 21/5/2020.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Chí T, sinh năm 1970; địa chỉ: số nhà N, ấp G, xã G, huyện P, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Bà Trần Thị Ngọc T và ông Nguyễn Chí T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trần Thị M số tiền 112.000.000 đồng (Một trăm mười hai triệu đồng).

- Thời gian và cách thức trả: Khi quyết định này có hiệu luật pháp luật bà Trần Thị Ngọc T và ông Nguyễn Chí T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trần Thị M số tiền 112.000.000 đồng (Một trăm mười hai triệu đồng)

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 2.800.000 đồng (Hai triệu tám trăm nghìn đồng).

+ Bà Trần Thị M tự nguyện chịu 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào biên lai thu số 0006250 ngày 05/12/2019. Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn trả cho bà Trần Thị M số tiền 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006250 ngày 05/12/2019.

+ Bà Trần Thị Ngọc T và ông Nguyễn Chí T tự nguyện liên đới chịu: 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .

Cỡ chữ