vanban.org

Quyết định 94/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Anh Hoàng Công K và chị Hồ Thị Nh có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn VN – Chi nhánh huyện Quỳnh Lưu số tiền đã vay theo hợp đồng tín dụng 140304091212/HĐTD ngày 12/12/2014 tính đến hết ngày 09/10/2019 tổng số tiền là tiền là 172.

Tiền lãi suất tính từ ngày tiếp theo là ngày 10/10/2019. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án vẫn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hợp đồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa Ngân hàng và Hoàng Công K"
  • Tòa quyết gì? Anh Hoàng Công K và chị Hồ Thị Nh có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn VN – Chi nhánh huyện Quỳnh Lưu số tiền đã vay theo hợp đồng tín dụng 140304091212/HĐTD ngày 12/12/2014 tính đến hết ngày 09/10/2019 tổng số tiền là tiền là 172.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2019/QĐST-DSQuỳnh Lưu, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Hải Yến.

Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Hà.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Bà Vũ Thị Kiều - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Quỳnh Lưu mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 92/2019/TLST- DS ngày 04 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án”; theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 118/2019/QĐST-DS ngày 17/9/2019; Quyết định hoãn phiên họp số 12/2019/QĐST–DS ngày 25/9/2019.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn VN.

Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận BĐ, tp. Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc Kh. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên. Vắng mặt.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Đình Th. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn VN – Chi nhánh huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt.

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Trung Th. Chức vụ: P. Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn VN – Chi nhánh huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Địa chỉ: Khối 1, thị trấn CG, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt (Có đơn xin vắng mặt).

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Hoàng Công K, sinh năm 1973. Vắng mặt.

Chị Hồ Thị Nh, sinh năm 1979. Vắng mặt.

Cùng địa chỉ: Xóm 2, xã QY, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn VN (Agribank) yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An công nhận kết quả hòa gải thành ngoài Tòa án nội dung: Anh Hoàng Công K và chị Hồ Thị Nh có nghĩa vụ trả nợ cho Agribank – Chi nhánh huyện Quỳnh Lưu số tiền 169.405.696đ (Một trăm sáu mươi chín triệu, bốn trăm linh năm nghìn, sáu trăm chín mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), lãi trong hạn 52.979.862đ (Năm mươi hai triệu, chín trăm bảy mươi chín nghìn, tám trăm sáu hai đồng), lãi quá hạn 16.425.834đ (Mười sáu triệu, bốn trăm hai lăm ngàn, tám trăm ba tư đồng). Và tiền lãi tiếp tục tính từ ngày 02/8/2019 theo hợp đồng tín dụng số 140304091212/HĐTD ngày 12/12/2014.

Trường hợp ông Hoàng Công K, bà Hồ Thị Nh không tiếp tục thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Agribank thông qua Agrbank chi nhánh Quỳnh Lưu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xóm 2, xã Quỳnh Yên, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 1403040902 ngày 06/01/2014.

Tại phiên họp, đại diện theo ủy quyền lại của Agribank ông Lê Trung Th vắng mặt, có đơn xin vắng mặt và gửi Bảng tính lãi đến ngày 09/10/2019, yêu cầu anh K, chị Nh phải trả nợ tính đến ngày mở phiên họp là 09/10/2019 cụ thể như sau: Tổng số tiền là 172.711.946đ (Một trăm bảy mươi hai triệu, bảy trăm mười một nghìn, chín trăm bốn sáu đồng) trong đó tiền gốc: 100.000.000đ; tiền lãi suất trong hạn 55.184.029đ, tiền lãi suất quá hạn 17.527.917đ. Tiền lãi suất tiếp tục tính từ ngày tiếp theo 09/10/2019 cho đến khi thanh toán xong nợ cho ngân hàng theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số 140304091212/HĐTD ngày 12/12/2014.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Tại phiên họp lần thứ nhất vào ngày 25/9/2019 anh K, chị Nh đã vắng mặt không có lý do, phiên tòa lần thứ hai tiếp tục vắng mặt. Người yêu cầu có đơn xin vắng mặt. Do đó, căn cứ vào khoản 2, 3 điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành phiên họp vắng mặt người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

Về nội dung: Căn cứ hợp đồng tín dụng số 140304091212/HĐTD ngày 12/12/2014 được ký kết giữa Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn VN (Agribank) – chi nhánh huyện Quỳnh Lưu với bên vay là anh Hoàng Công K và chị Hồ Thị Nh. Agribank cho anh K, chị Nh vay 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng); mục đích vay để trả nợ mua máy xúc; phương thức cho vay từng lần; thời hạn vay là 24 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên; lãi suất 11,5%/năm, thời hạn trả nợ là ngày 12/12/2016. Lãi vay trả theo quý và có điều chỉnh cho phù hợp với quy định của ngân hàng trong từng thời kỳ.

Để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán cho khoản vay trên anh K, chị Nh đã thế chấp tài sản: Quyền sử dụng thửa đất số 1925, tờ bản đồ số 02 và tài sản gắn liền với đất tại xóm 2, xã QY, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, được UBND huyện Quỳnh Lưu cấp giấy chứng nhận: H 281918, ngày 30/12/1995, số vào sổ cấp giấy chứng nhận X2 - QSDĐ/487QĐ -UB, diện tích sử dụng 400m2 (Trong đó đất ở ổn định 200m2, đất vườn 200m2) mang tên Hoàng Công K (Hợp đồng thế chấp tài sản số 1403040902 ngày 06/01/2014).

Ngân hàng đã giải ngân cho anh K, chị Nh vay tổng số tiền 150.000.000đ. Quá trình vay anh K, chị Nh đã trả cho ngân hàng một số tiền nợ gốc và lãi suất, số tiền nợ còn lại anh K, chị Nh không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng, vi phạm hợp đồng tín dụng. Ngân hàng yêu cầu anh K, chị Nh trả nợ nhưng anh K, chị Nh vẫn không thực hiện đầy đủ.

Theo biên bản hòa giải thành do bà Lê Thị Thanh Thủy hòa giải viên trung tâm hòa giải tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An lập vào ngày 21/8/2019: Anh Hoàng Công K và chị Hồ Thị Nh thống nhất trả nợ cho Agribank – Chi nhánh huyện Quỳnh Lưu tính đến ngày 01/8/2019 tổng nợ là 169.405.696đ (Một trăm sáu mươi chín triệu, bốn trăm linh năm nghìn, sáu trăm chín mươi sáu đồng), trong đó, nợ gốc 100.000.000đ, nợ lãi trong hạn 52.979.862đ, nợ lãi quá hạn 16.425.834 đ. Trường hợp anh K, chị Nh không trả hoặc trả không đầy đủ thì xử lý tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ cho ngân hàng.

Agribank – Chi nhánh huyện Quỳnh Lưu bổ sung yêu cầu anh K, chị Nh phải trả nợ tính đến ngày 09/10/2019 tổng số tiền là 172.711.946đ (Một trăm bảy mươi hai triệu, bảy trăm mười một nghìn, chín trăm bốn sáu đồng) trong đó tiền gốc: 100.000.000đ; tiền lãi suất trong hạn 55.184.029đ, tiền lãi suất quá hạn 17.527.917đ.

Nội dung mà các bên thỏa thuận ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 10/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không vi phạm điều cấm của pháp luật, đạo đức xã hội, thỏa thuận không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba.

Theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ lập ngày 18/9/2019 thì diện tích thửa đất mà anh Hoàng Công K và chị Hồ Thị Nh đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 14030409/HĐTC ngày 06/01/2014 có diện tích thực tế là 488,3m2.

Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu phát biểu quan điểm:

Đề nghị Tòa án áp dụng các Điều 416, 417, 419 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự; Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 để chấp nhận yêu cầu của đương sự: Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án cụ thể như sau: Anh Hoàng Công K, chị Hồ Thị Nh có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Quỳnh Lưu số tiền đã vay theo hợp đồng tín dụng số 140304091212/HĐTD ngày 12/12/2014 tính đến ngày 09/10/2019 là 172.711.946đ (Một trăm bảy mươi hai triệu, bảy trăm mười một nghìn, chín trăm bốn sáu đồng) trong đó tiền gốc:100.000.000đ; tiền lãi suất trong hạn 55.184.029đ, tiền lãi suất quá hạn 17.527.917đ. Trường hợp anh K, chị Nh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn VN – Chi nhánh huyện Quỳnh Lưu có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, đấu giá tài sản thế chấp theo hợp đồng 14030409/HĐTC ngày 06/01/2014 giữa ngân hàng với anh K, chị Nh.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: Áp dụng Điều 149 BLTTDS 2015, Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội buộc người yêu cầu phải chịu lệ phí theo quy định.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 27, Điều 149, Điều 416, 417, 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468, 470 của BLDS; Điều 91, 95, 98 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 92/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2019, cụ thể như sau:

Anh Hoàng Công K và chị Hồ Thị Nh có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn VN – Chi nhánh huyện Quỳnh Lưu số tiền đã vay theo hợp đồng tín dụng 140304091212/HĐTD ngày 12/12/2014 tính đến hết ngày 09/10/2019 tổng số tiền là tiền là 172.711.946đ (Một trăm bảy mươi hai triệu, bảy trăm mười một nghìn, chín trăm bốn sáu đồng), trong đó tiền gốc: 100.000.000đ; tiền lãi suất trong hạn 55.184.029đ, tiền lãi suất quá hạn 17.527.917đ.

Tiền lãi suất tính từ ngày tiếp theo là ngày 10/10/2019.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án vẫn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số 140304091212/HĐTD ngày 12/12/2014.

Trường hợp anh Hoàng Công K và chị Hồ Thị Nh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Quỳnh Lưu có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, đấu giá tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số 1925, tờ bản đồ số 02, và các tài sản gắn liền với đất của anh Hoàng Công K và chị Hồ Thị Nh, tại xóm 2, xã QY huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 1403040902 ngày 06/01/2014.

Qua đo xem xét thẩm định tại chỗ vào ngày 18/9/2019, thửa đất số 1925, tờ bản đồ số 02; nay thuộc thửa số 30 tờ bản đồ số 20 (bản đồ số năm 2016) tại xóm 2, xã Quỳnh Yên, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An diện tích 488,3m2.

Điều 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn VN – Chi nhánh huyện Quỳnh Lưu phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ngân hàng đã nộp theo biên lai thu số 0004266 ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ