- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Lâm Văn Tiến và Bùi Thị Ngọc Chơn"
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!HỚN!QUẢN! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! ! ! ! Số: 94/2019/QĐST- HNGĐ! | Hớn Quản, ngày 09 tháng 4 năm 2019 |
CÔCÔNNGG!!NNHHẬẬNN!!TTHHUUẬẬNN!!TTÌÌNNHH!!LLYY!!HHÔÔNN!!
VVÀÀ!!SSỰỰ!!TTHHỎỎAA!!TTHHUUẬẬNN!!CCỦỦAA!!CCÁÁCC!!ĐĐƯƯƠƠNNGG!!SSỰỰ!!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 145/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Lâm Văn T, sinh năm 1980
- Bị đơn: Bùi Thị Ngọc C, sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: Tổ 2, ấp HT, xã TL, huyện HQ, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn!cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lâm Văn T, sinh năm 1980 và chị Bùi Thị Ngọc C, sinh năm 1980; cùng trú tại tổ 2, ấp HT, xã TL, huyện HQ, tỉnh Bình Phước.
Giấy chứng nhận kết hôn số 28 quyển số 01 ngày 04/8/2000 của Ủy ban nhân dân xã TL, huyện BL (nay là huyện HQ), tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Văn T và chị Bùi Thị Ngọc C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Lâm Minh TH, sinh ngày 13/9/2004 cho chị Bùi Thị Ngọc C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành mà anh Lâm Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh T có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, anh T và chị C có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lâm Văn T và chị Bùi Thị Ngọc C thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lâm Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0005278 ngày 14/3/2019. Trả cho anh Lâm Văn T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:!
- TAND tỉnh Bình Phước;
!
- VKSND huyện Hớn Quản;
- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;
- UBND xã TL;
!
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!Trần!Văn!Nhum