vanban.org

Quyết định 94/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Thanh X. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Thanh N, sinh ngày 26/12/2009 cho chị T và giao cháu Nguyễn Thanh Gia B, sinh ngày 05/8/2014 cho anh X, anh chị trực tiếp nuôi dưỡng các cháu đến tuổi trưởng thành và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2019/QĐST-HNGĐLong Khánh, ngày 03 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,81,82,83,84 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ luật phí và lệ phí 2015;

Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 330/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1986

+ Anh Nguyễn Thanh X, sinh năm 1987

Cùng địa chỉ: tổ 11, ấp BT, xã BT, thành phố LK, tỉnh ĐN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Thanh X tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã XD, huyện CM, tỉnh ĐN ngày 09/8/2009. Quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, không hạnh phúc do tính cách không phù hợp, bất đồng quan điểm sống. Hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả nên chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Thanh X thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 23 tháng 5 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh (thị xã Long Khánh cũ), tỉnh Đồng Nai là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Thanh X.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Thanh N, sinh ngày 26/12/2009 cho chị T và giao cháu Nguyễn Thanh Gia B, sinh ngày 05/8/2014 cho anh X, anh chị trực tiếp nuôi dưỡng các cháu đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động. Tạm thời chị T và anh X không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị T và anh anh X được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 009678 ngày 23/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Khánh (thị xã Long Khánh cũ). Chị T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ