- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ chị Nga - BĐ anh Duy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị N và anh Triệu Quý D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:94 /2019/QĐST-HNGĐ | Yên Lập, ngày 17 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị N, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn Ói Lốc, xã Thượng Long, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Triệu Quý D, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn Ói Lốc, xã Thượng Long, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị N và anh Triệu Quý D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phùng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Triệu Huy H, sinh ngày 21/01/2015 kể từ khi ly hôn đến khi con chung đã thành niên. Anh Triệu Quý D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N (Chị N tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng); Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, chị N và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở anh D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị Phùng Thị N và anh Triệu Quý D không đề nghị giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Chị Phùng Thị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền chị Nga đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001015 ngày 24 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Nga số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Yên Lập; - Chi cục THADS huyện Yên Lập; - UBND xã Thượng Long; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Xuân Trường |