vanban.org

Quyết định 94/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Âu Hoàng T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Âu Hoàng T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Âu Hoàng T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
PHƯỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2019/QĐST-HNGĐPhước Long, ngày 27 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 168/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1991; Địa chỉ: ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Anh Âu Hoàng T, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Âu Hoàng T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Âu Hoàng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Âu Nhã Linh, sinh ngày 02/6/2008 và Âu Nhã Trân, sinh ngày 23/7/2014 cho chị Nguyễn Thị Mỹ L được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Âu Hoàng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng: Buộc anh Âu Hoàng T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Âu Nhã Linh, sinh ngày 02/6/2008 và Âu Nhã Trân, sinh ngày 23/7/2014, theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng với mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng/tháng/cháu cho đến khi cháu Linh, cháu Trân tròn 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 19/6/2019.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Âu Hoàng T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch chị Nguyễn Thị Mỹ L tự nguyện chịu 150.000đ. Chị L đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014141 ngày 18 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long nên được chuyển sang thu án phí và chị L còn được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long – tỉnh Bạc Liêu.

Anh Âu Hoàng T phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000đ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ