- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị L và Anh Nguyễn Văn N. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2019/QĐST-HNGĐ | Lương Sơn, ngày 02 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 84/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L - Sinh năm 1992; HKTT: xóm S, xã Đ, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N – Sinh năm: 1988; HKTT: xóm S, xã Đ, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị L và Anh Nguyễn Văn N. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị L và Anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung, cháu Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 27/10/2010. Sau ly hôn giao cháu Nguyễn Hoàng H cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh N chưa yêu cầu chị Bùi Thị L cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Bùi Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nuôi con sau ly hôn mà không ai được cản trở và có quyền thay đổi nuôi con theo quy định của pháp luật. 3. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về án phí: Chị Bùi Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002253 ngày 16/5/2019 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, chị Bùi Thị L được trả lại 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND H. Lương Sơn; - Chi cục THA H. Lương Sơn; - UBND xã Thành lập, Lương Sơn; - Các Đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lan |