- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Kim H và anh Huỳnh Thanh C P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 94/2019/QĐST-HNGĐ | K L, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 94/2019/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Kim H, sinh năm: 1992. Địa chỉ: tổ 01, ấp H C, xã B, huyện K L, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh C P, sinh năm: 1994. Địa chỉ: tổ 07, ấp G, xã B, huyện K L, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Kim H và anh Huỳnh Thanh C P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau Về con chung: Giữa anh chị có với nhau 01 người con chung tên Huỳnh T B, sinh ngày 21/5/2012. Chị H và anh P thỏa thuận giao con tên Huỳnh T B cho chị H nuôi dưỡng, anh P cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng, thời gian thực hiện bắt đầu từ tháng 6/2019 cho đến khi cháu T B đủ 18 tuổi. Không ai có quyền ngăn cản việc thăm nom chăm sóc giáo dục con chung. Bảo lưu quyền thay đổi người nuôi con và quyền cấp dưỡng nuôi con khi một trong các bên đương sự có yêu cầu. Về tài sản chung : Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết Về nợ chung: Không có không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí HNGĐ – ST là 150.000đ, án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ chị H tự nguyện nộp hết được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số 0007842 ngày 18/4/2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện K L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: -Viện kiểm sát ND H.KL. - Thi hành án DS H.KL. - Các đương sự . -Lưu HS. | Nguyễn Thị Thủy |