- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Thanh và anh Nguyễn Xuân Nhất.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2019/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 12 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lưu Thị T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn N, xã K, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân N, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị Thanh và anh Nguyễn Xuân Nhất.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Xuân N thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hà V, sinh ngày 23 tháng 12 năm 2011. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T. Anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Chị T và anh N tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005567 ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà. Hoàn trả chị T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND Văn Lang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hà |