vanban.org

Quyết định 94/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Đỗ Đình H. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thi Thu Tr xin ly hon voi Đo Đinh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2019/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 28 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2019/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 5 năm 2019, giữa:

Chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn Y, huyện H. Y, tỉnh Tuyên Quang.

Anh Đỗ Đình H, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn Y, huyện H. Y, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 59, 62, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Đỗ Đình H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Đỗ Nguyên A, sinh ngày 26/7/2009 cho chị Nguyễn Thị Thu Tr trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; Giao cháu Đỗ Đình Đ, sinh ngày 01/4/2004 cho anh Đỗ Đình H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Chị T, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung:

+ Anh Đỗ Đình H được toàn quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 155,0m2 tại thửa đất số 48, tờ bản đồ số 44, địa chỉ: Thôn 3 Tân Yên, xã Tân Thành, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, đã được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Tuyên Quang cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM 860954, ngày 25/02/2019, cấp cho ông Đỗ Đình H và bà Nguyễn Thị Thu Tr.

+ Chị Nguyễn Thị Thu Tr được toàn quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 84,7m2 , tại thửa đất số 139, tờ bản đồ số 129, địa chỉ: Tổ dân phố Tân Trung, thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang và được quyền sử hữu 01 ngôi nhà cấp bốn được xây dựng trên diện tích 84,7m2, tại thửa đất số 139, tờ bản đồ số 129, địa chỉ: Tổ dân phố Tân Trung, thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.

- Về vay nợ chung: Các đương sự cùng xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí:

+ Chị Nguyễn Thị Thu Tr phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002124 ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu Tr số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Đỗ Đình H không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

+ Về phần án phí dân sự sơ thẩm, do chị Tr và anh H tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải nên chị Tr và anh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần tài sản mình được hưởng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ