- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Minh Hân H và Nguyễn Thị Thu T, Trần Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN VŨNG LIÊM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 94/2019/QĐST-DS | Vũng Liêm, ngày 03 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Minh Hân H – sinh năm: 1972.
Địa chỉ: ấp H, xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Minh Hân H là ông Trần Minh Đ – sinh năm: 1941 (theo văn bản ủy quyền ngày 13/5/2019).
Địa chỉ:, thị trấn H, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị Thu T – sinh năm: 1960.
2. Ông Trần Văn M – sinh năm: 1956.
Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần Văn M có nghĩa vụ phải trả lại cho ông Trần M Hân H số tiền là: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 21/12/2018 đối với thửa 53, tờ bản đồ số 18 loại đất ở + đất trồng cây lâu năm, diện tích 413,6m2 tọa lạc ấp Phú Tân, xã Trung Nghĩa, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn
1
phải trả lãi theo mức lãi suất cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần M Hân H tự nguyện nộp 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) nhöng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn taïm öùng aùn phí ñaõ noäp laø 1.250.000 đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo bieân lai soá 0009946, ngaøy 20/6/2019 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Vuõng Lieâm. Số tiền còn lại 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) hoàn trả lại cho anh Trần M Hân H.
Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Trần Văn M tự nguyện nộp 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyeän Vuõng Lieâm; - Chi cuïc THADS huyeän Vuõng Lieâm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Phạm Thị Lanh |