vanban.org

Quyết định 94/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H, sinh năm: 1991 Anh Nguyễn Đình T, sinh năm: 1987 2.

Các đương sự; VKSND thị xã Thái Hoà; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H, sinh năm: 1991 Anh Nguyễn Đình T, sinh năm: 1987 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HOÀ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2018/QĐST-HNGĐThái Hoà, ngày 28 tháng 9 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 137/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm: 1991 Nơi ĐKHKTT: Khối T, phường H, thị xã T, tỉnh Nghệ An Chỗ ở hiện nay: Khối T, phường H, thị xã T, Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm: 1987 Nơi ĐKHKTT: Xóm Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Khối T, phường H, thị xã T, Nghệ An Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H, sinh năm: 1991 Anh Nguyễn Đình T, sinh năm: 1987 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Đình T thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về nuôi con chung: Giao cho chị Phan Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục một con chung của chị H, anh T là Nguyễn Đình Tùng A – Sinh ngày 19/9/2008 cho đến khi con chung trưởng thành. Giao cho anh Nguyễn Đình T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục một con chung của chị H, anh T là Nguyễn Đình Anh P, sinh ngày 22/01/2014 cho đến khi con chung trưởng thành. Không bên nào phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Anh Nguyễn Đ, chị Phan Thị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, anh T, chị H có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. * Về chia tài sản: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Đình T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Phan Thị H thoả thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST (đã nộp đủ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa), hoàn trả lại cho chị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000404 ngày 17 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ