vanban.org

Quyết định 94/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Ngọc A và chị Nguyễn Thị T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc A và chị Nguyễn Thị T đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: anh Đỗ Ngọc A và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung, cháu tên là Đỗ Ngọc Mai H, sinh ngày 03/10/2016, anh Ngọc A và chị T thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Đỗ Ngọc A xin ly hôn và giao nuôi con chung với bị đơn Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Ngọc A và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94 /2018/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 28 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 121/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Ngọc A, sinh năm 1993 Trú tại: Thôn Paso, thị trấn Phong Thổ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1996 Trú tại: Tổ 09, phường Quyết Thắng, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Ngọc A và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc A và chị Nguyễn Thị T đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: anh Đỗ Ngọc A và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung, cháu tên là Đỗ Ngọc Mai H, sinh ngày 03/10/2016, anh Ngọc A và chị T thỏa thuận như sau: Chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Đỗ Ngọc Mai H, sinh ngày 03/10/2016 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đỗ Ngọc A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Đỗ Ngọc Mai H số tiền 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng: mỗi tháng 01 lần vào ngày 20 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ 01/10/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đỗ Ngọc A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh Ngọc A thực hiện quyền này. Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị T có đơn yêu cầu thi hành án, anh Ngọc A chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về chia tài sản: Anh Đỗ Ngọc A và chị Nguyễn Thị T không có tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đỗ Ngọc A và chị Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh Ngọc A phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, anh Ngọc A tự nguyện nộp thay chị T số tiền án phí mà chị T phải nộp, chị T nhất trí. Tổng cộng anh Đỗ Ngọc A phải nộp là 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh Ngọc A đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0003601 ngày 31/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ