- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 94 ngày 06/7/2018 giữa anh Lê Phạm H và chị Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Phạm H và chị Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2018/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 06 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Phạm H, sinh năm 1985.
Trú tại: Thôn N, xã Đ, huyện Đ, Đắk Nông.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988.
Trú tại: Xóm 9, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Phạm H và chị Nguyễn Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hÖ t×nh c¶m: Anh Lê Phạm H và chị Nguyễn Thị N thuËn t×nh ly h«n.
- Quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung Lê Phạm H, sinh ngày 16/8/2008 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Lê Phạm Th, sinh ngày 01/11/2009 cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh H và chị N. Anh H, chị N cã quyÒn và nghĩa vụ ®i l¹i ch¨m sãc, th¨m nom con chung kh«ng ai ® îc cản trở.
- Quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Phạm H và chị Nguyễn Thị N thỏa thuận anh H nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh H đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện D, trả lại cho anh H 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0000787 ngày 19 tháng 6 năm 2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện D; - Chi cục T.H.A dân sự huyện D; - UBND xã NghT, huyện NghL, Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bạch Hƣng Thành |