- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Phương Đông và ông Hoàng Văn Hòa, bà Hương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ -TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2018/QĐST-DS | Cẩm Lệ, ngày 18 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST- DS ngày 16/01/2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ
Địa chỉ: số 45 đường D, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền có ông Lê Đình V; chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ - Hội sở (theo văn bản ủy quyền số 02/GUQ/CNTV.18 ngày 08/01/2018).
Bị đơn: Ông Hoàng Văn H, sinh năm: 1983 và bà Võ Thị Xuân H, sinh năm: 1984; địa chỉ: số 45 đường C, phường P, quận L, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Hoàng Văn H và bà Võ Thị Xuân H có nghĩa vụ trả dứt điểm một lần cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 10/5/2018 là 480.352.000đ (Bốn trăm tám mươi triệu ba trăm năm mươi hai ngàn đồng), trong đó nợ gốc là 445.600.000đ (Bốn trăm bốn mươi lăm triệu sáu trăm ngàn đồng), lãi trong hạn: 31.780.537đ (Ba mươi mốt triệu bảy trăm tám mươi ngàn năm trăm ba mươi bảy đồng), lãi quá hạn là 2.971.463đ (Hai triệu chín trăm bảy mươi mốt ngàn bốn trăm sáu mươi ba đồng) vào ngày 10 tháng 7 năm 2018.
- Trong trường hợp ông Hoàng Văn H và bà Võ Thị Xuân H không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ thì toàn bộ tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất có diện tích 110m2; thửa đất số 09, tờ bản đồ số E7 tại địa chỉ: Khu dân cư N, phường P, quận L, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 876903, số vào sổ cấp GCN: CH 01879 do UBND quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 20 tháng 5 năm 2011 mang tên ông Hoàng Văn H và bà Võ Thị Xuân H và tài sản gắn liền với đất là một ngôi nhà trệt có kết cầu tường xây, mái đúc, nền gạch men có diện tích xây dựng 93 m2; thửa đất và nhà có tứ cận như sau: Hướng Đông giáp lô đất số 07-E7; hướng Tây giáp lô đất số 11-E7; hướng Nam giáp cống; hướng Bắc giáp đường C, được xử lý theo Điều 355 của Bộ luật dân sự năm 2005.
- Ngân hàng TMCP Đ có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 876903, số vào sổ cấp GCN: CH 01879 do UBND quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 20 tháng 5 năm 2011 mang tên ông Hoàng Văn H và bà Võ Thị Xuân H cho ông Hoàng Văn H và bà Võ Thị Xuân H sau khi ông H và bà H thanh toán xong các khoản tiền trên cho ngân hàng.
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày 10 tháng 5 năm 2018 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 11.607.000đ (Mười một triệu sáu trăm lẻ bảy ngàn đồng) ông Hoàng Văn H và bà Võ Thị Xuân H tự nguyện chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.151.000đ (Mười một triệu một trăm năm mươi mốt ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0000234 ngày 16 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Lệ Hằng |