- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thॷa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Quận T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 938/2020/QĐST-HNGĐ | Quận T, ngày 29 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 39䁡m Điều 2댳2 và Điều 2댳3 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55m 5䁡m 8댳m 82m 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 20댳5;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/20댳6/UBTVQH댳4 ngày 30/댳2/20댳6 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thum miễnm giảmm thum nộpm quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 823/2020/TLST-HNGĐ
ngày 06 tháng 댳0 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hônm gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Bùi Diễm Hm sinh năm 댳992
Địa chỉ tạm trú: Số 26B Đường 댳82m Tổ 댳m Khu phố 3m phường Tm Quận Tm
Thành phố Hồ Chí Minh.
Và ông Phạm Đức Sm sinh năm 댳982
Địa chỉ tạm trú: Số 26B Đường 댳82m Tổ 댳m Khu phố 3m phường Tm Quận Tm
Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đưॷc ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 2댳 tháng 댳0
năm 2020 là hoàn toàn tự nguyệnm không vi phạm điều cấm của luật và không
trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 0䁡 ngàym kể từ ngày lập biên bản hòa giảim không c
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thॷa thuận đ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thॷa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Diễm H và ông Phạm Đức S thuận tình ly
hôn.
Về con chung: Bà Bùi Diễm H đưॷc quyền trực tiếp nuôi dưỡng người
con chung tên Phạm Khánh Dm sinh ngày 0댳/6/20댳댳. Ông Phạm Đức S không
cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con c quyềnm nghĩa vụ thăm nom conm không
ai đưॷc cản trở. Nếu lॷi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nomm chăm scm giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con c quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đ.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không đưॷc
cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nomm chăm scm nuôi dưỡngm giáo dục con.
Tòa án c thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức
cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không c.
Về nॷ chung: Không c.
2. Về lệ phí Tòa án: Mỗi bên phải nộp 댳50.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân
và gia đình nhưng đưॷc cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng mà bà Bùi Diễm Hm ông Phạm Đức S đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng số: AA/20댳9/0046䁡0댳 ngày 28/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận T. Bà Bùi Diễm Hm ông Phạm Đức S đã nộp đủ lệ phí.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 60m quyển số 0댳/20댳2m đăng ký ngày
03/8/20댳2 tại Ủy ban nhân dân xã Lm huyện Dm tỉnh Bình Dương không còn giá trị pháp lý.
4. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi đưॷc ban hành và
không bị kháng cáom kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND Quận T; - Chi cục THADS Quận T; - UBND xã Long Hòam huyện Dầu Tiếngm tỉnh Bình Dương; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Khê |