vanban.org

Quyết định 935/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 16/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Chuyển hồ sơ hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 912/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022 về việc “xin ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lưu Đức H, sinh năm 1984. Hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: số 221/4B khu phố ĐA, phường TĐH, thành phố DA, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1986. Hộ khẩu thường trú tại: số 221/4B khu phố ĐA, phường TĐH, thành phố DA, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định chuyển hồ sơ vụ án Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? I. Chuyển hồ sơ hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 912/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022 về việc “xin ly hôn”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:935/2022/QĐST-HNGĐBa Đình, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CHUYỂN HỒ SƠ VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 912/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022 về việc “xin ly hôn”;

Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, nhận thấy:

Ngày 03/10/2022, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương thụ lý vụ án hôn nhân và gia đình về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa nguyên đơn: Ông Lưu Đức H với bị đơn: bà Lê Thị H.

Tại Toà án nhân dân thành phố Dĩ An, bị đơn: bà Lê Thị H gửi đơn đề nghị đề ngày 13/10/2022 trình bày bà có hộ khẩu thường trú tại số 221/4B khu phố ĐA, phường TĐH, thành phố DA, tỉnh Bình Dương; chỗ ở hiện nay tại số 39 TA, phường PX, quận BĐ, thành phố Hà Nội; nhưng không có căn cứ tài liệu nào thể hiện bà Lê Thị H đang ở tại địa chỉ trên.

Ngày 02/11/2022, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương đã căn cứ Điều 28, 39 và Điều 41 Bộ luật tố tụng dân sự chuyển vụ án đến Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Quá trình giải quyết vụ án, Toà án nhân dân thành phố Dĩ An chưa thực hiện việc tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng như: Thông báo về việc thụ lý vụ án số 482/2022/TB – TLVA ngày 03/10/2022 cũng như Quyết định chuyển hồ sơ vụ án số 16/2022/QĐST – HNGĐ ngày 02/11/2022 của Toà án nhân dân thành phố Dĩ An cho bị đơn – bà Lê Thị H;

Ngày 14/12/2022, Tòa án nhân dân quận Ba Đình xác minh tại Công an phường PX, quận BĐ được cung cấp: từ trước đến nay bà Lê Thị H không có đăng ký nhân khẩu, tạm trú, tạm vắng hay ăn ở và sinh sống tại địa chỉ số 39 TA, phường PX, quận BĐ, thành phố Hà Nội; hiện không có ai là Lê Thị H ăn ở sinh sống tại đây.

Xét thấy: Bị đơn - bà Lê Thị H có hộ khẩu thường trú tại số 221/4B khu phố ĐA, phường TĐH, thành phố DA, tỉnh Bình Dương; do vậy, vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Căn cứ Điều 28; 35; 39; 41 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

QUYẾT ĐỊNH

1

I. Chuyển hồ sơ hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 912/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022 về việc “xin ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lưu Đức H, sinh năm 1984. Hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: số 221/4B khu phố ĐA, phường TĐH, thành phố DA, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1986. Hộ khẩu thường trú tại: số 221/4B khu phố ĐA, phường TĐH, thành phố DA, tỉnh Bình Dương.

Đến Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương để giải quyết theo thẩm quyền.

II. Số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm do ông Lưu Đức H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004189 ngày 13/09/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương sẽ được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết.

III. Các đương sự có quyền khiếu nại Quyết định này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định.

Cỡ chữ