vanban.org

Quyết định 933/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị P, sinh năm 1977; địa chỉ: 346/23/3 Phan Văn Trị, Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Đinh Xuân K, sinh năm 1979; địa chỉ: 346/23/3 Phan Văn Trị, Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị P và ông Đinh Xuân K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị P, sinh năm 1977; địa chỉ: 346/23/3 Phan Văn Trị, Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Đinh Xuân K, sinh năm 1979; địa chỉ: 346/23/3 Phan Văn Trị, Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 933/2022/QĐST - HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 928/2022/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2022 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh về việc: “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị P, sinh năm 1977

Địa chỉ: 346/23/3 Phan Văn Trị, Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Đinh Xuân K, sinh năm 1979

Địa chỉ: 346/23/3 Phan Văn Trị, Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 56, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 292, quyển số 02/2002 do Ủy ban nhân dân Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/12/2002 cho bà Võ Thị P và ông Đinh Xuân K thì quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông K là hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị P, sinh năm 1977; địa chỉ: 346/23/3 Phan Văn Trị, Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Đinh Xuân K, sinh năm 1979; địa chỉ: 346/23/3 Phan Văn Trị, Phường 11, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị P và ông Đinh Xuân K.

- Về quan hệ con chung: Bà Võ Thị P và ông Đinh Xuân K khai quá trình chung sống ông bà có hai con chung là Đinh Xuân Khải (Nam), sinh ngày 21/3/1998 và Đinh Thị Lan Anh (Nữ), sinh ngày 04/9/2002, cả hai đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung: Bà Võ Thị P và ông Đinh Xuân K khai do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Bà Võ Thị P và ông Đinh Xuân K khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Võ Thị P tự nguyện chịu được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án bà P đã nộp theo biên lai thu số 0049709 ngày 12 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn trả bà P số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ