vanban.org

Quyết định 930/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đình Q và bà Lê Kim C. 2.

Về con chung: Con chung là cháu Lê Đình Kim A, sinh ngày 23/10/1992 đã trưởng thành, có sức khỏe và trí tuệ bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Đình Q và bà Lê Kim C xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Đình Q yêu cầu ly hôn với bà Lê Kim C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đình Q và bà Lê Kim C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 930/2022/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 21 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1274/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Đình Q, sinh năm 1969 HKTT và địa chỉ hiện nay: Số 73 Bạch Đ, phường Tân L, thành phố N, tỉnh K. Bị đơn: Bà Lê Kim C, sinh năm 1967 HKTT và địa chỉ hiện nay: Số 73 Bạch Đ, phường Tân L, thành phố N, tỉnh K. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đình Q và bà Lê Kim C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Con chung là cháu Lê Đình Kim A, sinh ngày 23/10/1992 đã trưởng thành, có sức khỏe và trí tuệ bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Đình Q và bà Lê Kim C xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Lê Đình Q phải nộp 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và tự nguyện nộp thay bà Lê Kim C 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Ông Lê Đình Q phải nộp tổng cộng 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0002771 ngày 28/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.

- Trả lại ông Lê Đình Q 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Ông Q đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ