vanban.org

Quyết định 93/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Bảo Y và anh Đinh Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Hà Thị Bảo Y và anh Đinh Văn N xác định vợ chồng có 02 con chung là Đinh Xuân T, sinh ngày 29/04/2013 và Đinh Thị Thanh P, sinh ngày 26/06/2016. Ly hôn chị Y, anh N thống nhất thoả thuận: Giao cho anh N được trực tiếp nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Bảo Y và anh Đinh Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 17 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 112/2025/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị Bảo Y, sinh năm 1996

Bị đơn: Anh Đinh Văn N, sinh năm 1994

Cùng địa chỉ: Khu C, xã Văn M, tỉnh Phú T.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Bảo Y và anh Đinh Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Hà Thị Bảo Y và anh Đinh Văn N xác định vợ chồng có 02 con chung là Đinh Xuân T, sinh ngày 29/04/2013 và Đinh Thị Thanh P, sinh ngày 26/06/2016. Ly hôn chị Y, anh N thống nhất thoả thuận: Giao cho anh N được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Đinh Xuân T, sinh ngày 29/04/2013 và Đinh Thị Thanh P, sinh ngày 26/06/2016. Chị Y không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh N do anh N tự nguyện không có yêu cầu. Chị Y được quyền thăm gặp con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

* Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức đóng góp: Chị Y, anh N đều xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Hà Thị Bảo Y tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Y đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005691 ngày 21/11/2025 tại Thi hành án Dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Hà Thị Bảo Y số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ