vanban.org

Quyết định 93/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị I và anh Quan Văn Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 95/2013 ngày 25/12/2013 tại UBND xã M, huyện C, tỉnh Tuyên Quang - nay là UBND xã M, tỉnh Tuyên Quang).

Về con chung: Chị Ma Thị I và anh Quan Văn Đ xác định có 02 con chung là cháu Quan Bảo N, sinh ngày 13/11/2013 và cháu Quan Hoàng N1, sinh ngày 07/9/2021. Giao cháu Quan Bảo N cho chị Ma Thị I được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Quan Hoàng N1 cho anh Quan Văn Đ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ma Thị I xin ly hôn với anh Quan Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị I và anh Quan Văn Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 95/2013 ngày 25/12/2013 tại UBND xã M, huyện C, tỉnh Tuyên Quang - nay là UBND xã M, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2026/QĐST - HNGĐTuyên Quang, ngày 22 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ma Thị I, sinh năm 1990. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 04/8/2022 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Thôn M, xã M, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Quan Văn Đ, sinh năm 1987. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/6/2026 tại Bộ C. Địa chỉ: Thôn M, xã M, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị I và anh Quan Văn Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 95/2013 ngày 25/12/2013 tại UBND xã M, huyện C, tỉnh Tuyên Quang - nay là UBND xã M, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Ma Thị I và anh Quan Văn Đ xác định có 02 con chung là cháu Quan Bảo N, sinh ngày 13/11/2013 và cháu Quan Hoàng N1, sinh ngày 07/9/2021. Giao cháu Quan Bảo N cho chị Ma Thị I được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Quan Hoàng N1 cho anh Quan Văn Đ được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị I, anh Đ không cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ma Thị I và anh Quan Văn Đ tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Ma Thị I nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000221 ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Ma Thị I số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Quan Văn Đ không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ